Ngày 04/01/2023 ,UBND xã Cẩm Quang ban hành quyết định số 04/QĐ-UBND về quy chế chi tiêu nội bộ xã Cẩm Quang. Nội dung chi tiết theo dõi tại đây

ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ CẨM QUANG

 
 


Số: 04/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 


Cẩm Quang, ngày 04  tháng 01  năm 2023


                                                QUYẾT ĐỊNH
         Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện chế độ tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan UBND xã Cẩm Quang

 
 

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;
Căn cứ Luật sữa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính Phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015 và các văn bản Tài chính hiện hành;  
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động Tài chính khác của xã, phường, thị trấn;
          Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính; Bội Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước;
           Căn cứ Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Thông tư 71/2014/TT-LT- BNV-BTC ngày 30/05/2014 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chinh đối với các cơ quan nhà nước;
           Căn cứ Thông tư số  40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 04 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ngày 26/9/2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định tạm thời chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 25/03/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành quy định tạm thời về chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao;
Căn cứ Nghị quyết số 114/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Quyết định số 172/QĐ-UBND ngày 14/01/2019 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ thông tư 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 về hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý Tài chính và biên bản hội nghị cán bộ công chức, người lao động thuộc UBND xã Cẩm Quang năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính, quản lý tài sản công đối với Cơ quan Ủy ban nhân dân xã".
Điều 2. Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành và các nội dung quy định trong quy chế, giao Văn phòng UBND xã tổ chức quán triệt đến toàn bộ cán bộ, công chức, người lao động được biết và thực hiện tốt.
Giao ban Tài chính ngân sách xã căn cứ quy chế tham mưu cho UBND xã trong công tác quản lý chi tiêu nội bộ đảm bảo đúng luật Ngân sách, các văn bản thực hiện chế độ Tài chính hiện hành và đạt hiệu quả cao.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 10/01/2022 của UBND xã Cẩm Quang;
Văn phòng UBND xã, ban Tài chính ngân sách và toàn thể cán bộ, công chức, người lao động thuộc UBND xã căn cứ Quyết định thi hành./.

 
Nơi nhận:
- Như điều 3.
- Phòng TC-KH huyện;
- Kho Bạc Nhà nước huyện;
- Thường trực Đảng ủy - HĐND xã;
- Chủ tịch, PCT UBND xã;
- Chủ tịch UBMTTQ xã;
- Cán bộ, công chức, người lao động;
- Lưu VP UBND.
 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
          CHỦ TỊCH



       Trần Công Kỳ






 
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ CẨM QUANG
 

Số:    /QC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

Cẩm Quang, ngày 04 tháng  01  năm 2023

Quy chế
Chi tiêu nội bộ, thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về kinh phí quản lý hành chính, quản lý tài sản công
 đối với cơ quan UBND xã Cẩm Quang
 (Ban hành kèm theo Quyết định số:     /QĐ-UBND ngày  04 / 01 /2023
của UBND xã Cẩm Quang)
                                                                                
Chương I:
  quy định chung

Điều 1: Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:
Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu Tài chính cho Thủ trưởng đơn vị;
Tạo quyền chủ động cho cán bộ, công chức, cán bộ bán chuyên trách cấp xã, cán bộ bố trí thêm trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao;
Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát của KBNN; cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan Tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;
Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả;
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có năng lực trong đơn vị.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế chi tiêu nội bộ điều chỉnh đối với nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước giao thực hiện chế độ tự chủ hàng năm đối với UBND xã, bao gồm cả các khoản chi thường xuyên được điều hành tập trung tại UBND xã và các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Quy chế chi tiêu nội bộ không điều chỉnh đối với việc sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao thuộc dự toán chi không thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và các nhiệm vụ không thường xuyên khác, gồm:
1.1. Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
1.2. Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
1.3. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
1.4. Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);
1.5. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang, thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
1.6. Kinh phí nghiên cứu khoa học, kinh phí sự nghiệp kinh tế, kinh phí sự nghiệp môi trường, kinh phí sự nghiệp khác theo quy định từng lĩnh vực (nếu có), kinh phí sự nghiệp bảo đảm xã hội, kinh phí thực hiện các nội dung không thường xuyên khác.
1.7. Vốn đối ứng thực hiện dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Việc phân bổ, quản lý, sử dụng các khoản kinh phí này thực hiện theo các quy định có hiệu lực thi hành của Nhà nước, của Bộ Tài chính.
2. Đối tượng áp dụng:  Cán bộ, công chức, cán bộ bán chuyên trách và người lao động theo quy định của pháp luật làm việc trong đơn vị (gọi chung là cán bộ cấp xã).
Điều 3. Căn cứ xây dựng Quy chế:
1. Hệ thống tiêu chuẩn định mức chi và chế độ quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính hiện hành của Nhà nước và của Bộ Tài chính.
2. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và đặc điểm tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao của đơn vị.
3.Căn cứ biên chế được giao và định mức phân bổ ngân sách và dự toán chi ngân sách hàng năm được giao;
4. Căn cứ tình hình sử dụng kinh phí và tài sản các năm; Nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức và người lao động đầu năm và chương trình công tác của đơn vị.
Điều 4. Nguyên tắc xây dựng Quy chế
 
  1. Bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
  2. Không tăng kinh phí quản lý hành chính được giao, trừ trường hợp quy
định tại khoản 4, điều 3 thông tư 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014. gồm:
           - Kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ được điều chỉnh do điều chỉnh biên chế công chức và do Nhà nước thay đổi chính sách tiền lương, thay đổi định mức phân bổ dự toán NSNN, điều chỉnh tỷ lệ phân bổ NSNN cho lỉnh vực quản lý hành chính.
           - Khi phát sinh các yếu tổ làm thay đổi mức kinh phí đã giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có văn bản đề nghị điều chỉnh dự toán kinh phí, giải trình chi tiết các yếu tố làm tăng, giảm dự toán kinh phí gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
 
  1. Các nội dung, mức chi của Quy chế không được vượt quá tiêu chuẩn, chế độ quy đinh hiện hành của Nhà nước.
        4. Quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện công khai dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho cán bộ cấp xã.
        5. Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, các đơn vị, cán bộ xã phải tuân thủ chế độ chứng từ kế toán theo quy định hiện hành và Quy chế này.

CHƯƠNG II:
QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I. NGUỒN KINH PHÍ VÀ NỘI DUNG CHI THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ
 
  1. Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp trong dự toán hàng năm.
  2. Các khoản phí, lệ phí được để lại theo quy định.
        3. Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Các nội dung chi thực hiện chế độ tự chủ
 
  1. Tiền lương, tiền công, tiền phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương.
  2. Các khoản thanh toán cho cá nhân theo quy định.
  3. Khen thưởng, phúc lợi tập thể.
  4. Các khoản thanh toán dịch vụ công cộng (điện, nước, vệ sinh môi trường, …)
  5. Chi văn phòng phẩm, in ấn, phô tô tài liệu, công cụ, dụng cụ văn phòng.
  6. Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc.
  7. Chi hội nghị, hội thảo, lễ kỷ niệm thành lập ngành, tập huấn nghiệp vụ, Đại hội Đảng bộ, chi bộ, các đoàn thể, các tổ chức xã hội, hội nghị bầu trưởng thôn.
  8.  Chi phục vụ các kỳ họp HĐND xã  và các nhiệm vụ chi phục vụ HĐND xã;
  9. Công tác phí (chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, khoán công tác phí, thuê phòng nghỉ, …)
  10. Chi đón tiếp các đoàn khách trong nước đến làm việc với xã.
  11. Chi thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới.
  12. Chi QP-AN, các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
  13. Chi công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, hòa giải, chi phục vụ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
  14. Chi đào tạo cán bộ, công chức, cán bộ bán chuyên trách cấp xã.
  15. Chi công tác tổ chức mừng thọ.
  16. Chi tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, .
  17. Chi tổ chức các hội thi, cuộc thi.
  18. Chi hỗ trợ các hoạt động y tế, giáo dục, KHHGĐ, công tác thu, quyết toán thuế.
  19. Chi công tác phòng chống bảo lụt, hạn hán, dịch bệnh.
  20. Chi công tác tiêm phòng trên đàn gia súc, gia cầm.
  21. Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản (trang thiết bị văn phòng, nhà cửa, các công trình phúc lợi tập thể và các loại tài sản khác…).
  22. Các khoản chi khác.
II. MỨC CHI, PHƯƠNG THỨC, THỜI GIAN CHI VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN:
Điều 7. Chi thanh toán cá nhân
 
  1.  Tiền lương, tiền công:
    1. Tiền lương, phụ cấp của cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, đại biểu HĐND xã, BCH Đảng ủy được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Phụ cấp kiêm nhiệm: Cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã. Thực hiện mức chi trả phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết số 258/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Phụ cấp trách nhiệm hàng tháng của các chức danh kiêm nhiệm HĐND xã được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND Tỉnh, quy định một số chế độ, chính sách và các điều phục vụ hoạt động của HĐND các cấp.
- Chi trả chế độ đặc thù đối với cán bộ, công chức chuyên trách công nghệ thông tin, thực hiện theo Nghị quyết số 93/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh, mức chi trả hàng tháng = 0,1 mức lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước.
a. Phương thức chi trả: Thanh toán bằng chuyển khoản theo bảng lương của cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn 01 lần/tháng.
 
  1. Thời gian chi trả: Từ ngày 08 đến ngày 20 hàng tháng.
    1. Tiền lương của cán bộ, công chức, những người hoạt động không
chuyên trách cấp xã, thôn và người lao động nghỉ ốm đau, thai sản: UBND xã căn cứ vào số kinh phí do cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp để chi trả theo chế độ quy định.
 
    1. Tiền công của người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng thực
hiện theo quy định của hợp đồng lao động.
 
  1.  Các khoản trích nộp theo lương, bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn thực hiện theo quy định của Nhà nước.
  2.  Lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ:
 Mỗi Cán bộ, công chức phải có trách nhiệm hoàn thành công việc được giao trong giờ hành chính. Tuy nhiên, tuỳ theo điều kiện công việc cần phải điều động làm việc ngoài giờ thì:
- Căn cứ Quyết định điều động làm việc ngoài giờ như ngày nghỉ, ngày lễ, ban đêm và số ngày làm việc được chấm công.
3.1. Định mức chi: Số tiền làm thêm giờ được tính như sau:
a.  Đối với ngày nghỉ bình thường (thứ 7, CN): Mức trả phụ cấp làm thêm = mức lương hiện hưởng của người được điều động làm việc ngoài giờ chia cho 22 ngày của 1 tháng nhân (x) số ngày thực tế làm việc x hệ số 1.
b. Đối với ngày nghỉ, nghĩ lễ, ban đêm: Mức trả phụ cấp làm thêm = mức lương hiện hưởng của người được điều động làm việc ngoài giờ chia cho 22 ngày của 1 tháng nhân(x) số ngày thực tế làm việc nhân (x) hệ số 1,2 lần.
  * Nếu làm theo giờ thì áp dụng tính lương giờ:
   Cách tính: Lương tháng/22 ngày/8giờ x số giờ làm việc theo ngày nghỉ được quy định trên.
3.2. Hồ sơ, thủ tục thanh toán tiền lương làm việc vào ban đêm, thêm giờ:
 
  1.  Giấy đề nghị thanh toán
  2.  Tờ trình xin chủ trương làm thêm giờ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị
  3. Bảng châm công làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ hoặc Giấy báo làm thêm giờ (sử dụng trong trường hợp đơn vị làm thêm giờ không thường xuyên);
  4. Bảng thanh toán tiền làm việc vào ban đêm, thêm giờ phản ánh đúng, đủ các nội dung
  5.  Hợp đồng giao khoán công việc làm thêm ngoài giờ, thanh lý hợp đồng giao khoán công việc làm thêm ngoài giờ.
* Lưu ý: Mỗi cán bộ, công chức, người lao động tối đa chỉ được thanh toán
không quá 200 giờ/năm tiền làm thêm giờ.
3.3. Ban Tài chính NS xã căn cứ vào nguồn ngân sách thực hiện thanh
toán chậm nhất sau 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thanh toán theo quy định hiện hành và Quy chế này.
 
  1.  Chi trang phục cá nhân:
    1.  Nguyên tắc trang cấp trang phục cá nhân:
  1. Trang phục cá nhân được trang cấp đúng đối tượng, nhiệm vụ thực hiện.
  2. Trang phục cá nhân theo quy định và mẫu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được sử dụng đúng mục đích quy định.
  3. Việc trang cấp, trang bị có thể bằng hình thức may sắm, cấp phát hoặc cấp tiền cho cá nhân tự may sắm theo đúng quy định về tiêu chuẩn, hình thức, màu sắc, kiểu dáng trang phục. Nghiêm cấm việc sự dụng tiền may sắm trang phục cá nhân sai mục đích, trái quy định.
d) Thời gian chi trả được thực hiện chậm nhất 01 tháng kể từ khi cán bộ, công chức, nhân viên có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định (đối với hình thức cấp tiền cho cá nhân tự may sắm)
4.2. Đối tượng được trang cấp, trang bị:  Cán bộ, công chức làm việc tại trung tâm giao dịch “Một cửa”.
4.3. Phương thức thực hiện:
a) Văn phòng HĐND-UBND kết hợp với ban Tài chính NS xã thực hiện cấp phát bằng hiện vật trên cơ sở lựa chọn đơn vị cung cấp đáp ứng theo quy định mua sắm hiện hành, hoặc bằng tiền cho các nhân tự mua sắm theo đúng quy định về mẫu trang phục cá nhân.
b) Thời gian cấp phát, chi trả: Thực hiện vào quý II hàng năm.
5. Trước khi diển ra hội nghị, các hoạt động của từng ngành phải lập dự trù kinh phí để chủ tịch UBND xã phê duyệt trước khi thanh toán 4 – 5 ngày để kế toán làm thủ tục rút tiền tại kho bạc nhà nước.
Điều 8: Chi thi đua , chi phúc lợi tập thể, điếu viếng, hoan hỷ, chúc mừng.
1. Chi thi đua:
Phần khen thưởng ngoài khung, giấy khen, giấy chứng nhận còn được khen thưởng bằng tiền mặt với các mức sau:
a. Đối với cá nhân có thành tích xuất sắc: Mức thưởng không quá 223.000 đồng/người/lần  (tùy vào điều kiện thực tế của ngân sách mức này có thể thay đổi)
( theo điều 73 nghị định 91/2017-NĐ-CP)
b. Đối với tập thể  cấp xã có thành tích xuất sắc:  Mức thưởng không quá: 447.000 đồng/lượt
c. Đối với cấp thôn xóm tập thể có thành tích hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch năm; tùy theo tính chất nhiệm vụ:  Mức thưởng tối đa không quá 447.000  đồng/lượt.
  d. Chứng từ quyết toán kinh phí khen thưởng gồm có: Giấy đề nghị thanh toán , Quyết định khen thưởng của Chủ tịch ủy ban nhân dân xã; Danh sách các tập thể, cá nhân được tiền khen thưởng và hóa đơn (nếu có).
         2. Mức chi cho thăm hỏi, hoan hỷ, điếu viếng, mừng các ngày lễ:
2.1. Thăm hỏi:
a. Đối với cán bộ đương nhiệm :
+ Mức 200.000đồng/lượt, nếu đi điều trị bệnh viện tuyến huyện.    
+ Mức 300.000đồng/lượt, nếu đi điều trị bệnh viện tuyến tỉnh.
+ Mức 500.000đồng/lượt, nếu đi điều trị bệnh viện tuyến trung ương.
+ Mức 300.000 đ- 500.000 đ/lượt, khi gia đình gặp hoạn nạn khó khăn.
c. Đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo chế độ, cán bộ hưu xã 130-111, cán bộ thôn đương nhiệm, đối tượng chính sách, người có công khi ốm đau nặng, gia đình gặp hoạn nạn khó khăn: Mức thăm hỏi từ: 200.000 đến 300.000đồng/lượt.
+ Chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán của VP Đảng ủy, VP HĐND - UBND hoặc trưởng, phó các ban, ngành, đoàn thể có liên quan. Trong giấy đề nghị thanh toán phải ghi rõ đối tượng phải thăm hỏi.
d. Chi thắp hương các đối tượng người có công trong dịp tết nguyên đán, ngày TBLS mức từ 100.000đ – 200.000đ/người.
2.2. Hoan hỷ:
a. Cán bộ xã đương nhiệm khi tổ chức xây dựng gia đình: Mức  hộ trợ từ 300.000đồng -500.000 đồng/lượt.
b. Đối với gặp mặt cán bộ lão thành cách mạng, lãnh đạo xã qua các thời kỳ. Mức chi: Mua hoa quả, bánh kẹo, nước uống: 20.000đ/người/cuộc, mức chi tiền mặt từ 100.000đ đến 200.000đ/người/cuộc.
c. Các đối tượng khác nếu cần thiết phải hỗ trợ, động viên thì theo sự thống nhất của lãnh đạo xã, nhưng mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/lượt và một năm không quá 02 lần.
d. Cán bộ, công chức nói chung khi nghỉ hưu:
Căn cứ vào quy định số 335-QĐ/TU ngày 22 tháng 3 năm 2012 của Ban Thường vụ Tĩnh ủy; Quy định số 331-QĐ-/HU ngày 22/8/2012 của Ban Thường vụ Huyện ủy về phân cấp quản lý cán bộ; Quy định 837-QĐ/HU của Ban Thường vụ Huyện ủy huyện Cẩm Xuyên ngày 08 tháng 6 năm 2015; Cụ thể như sau:
Đối với bí thư Đảng ủy mức chi không quá 02 lần mức lương cơ sở.
Đối với Bí thư; Phó bí thư Đảng ủy; chủ tịch, phó chủ tịch HĐND, UBND mức chi tiền quà tương đương 2 lần mức lương tối thiểu hiện hành.
Đối với cán bộ, công chức không thuộc đối tượng trên mức chi không quá 1,0 lần mức lương tối thiểu hiện hành.
Đối với cán bộ bán chuyên trách, cán bộ hợp đồng mức chi bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu hiện hành.
Đối với cán bộ thuyên chuyển công tác, mức chi không quá 1.000.000đ/người
+ Chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán của VP, kèm quyết định nghỉ chế độ, danh sách…,
2.3.Lế thắp hương, lễ viếng các đối tượng
a. Đối với công dân bình thường trên địa bàn xã: 200.000đ/công dân, đối với công dân là người có công trên địa bàn xã: 350.000đ/công dân ( gồm cả hiện vật và tiền mặt)
b.Đối với thân nhân (bố, mẹ (cả bên vợ hoặc bên chồng), con, vợ, chồng) của cán bộ xã, trưởng trạm y tế xã, BGH trường Mầm non, tiểu học đương chức và một số cơ quan, đơn vị khác, mức chi tối đa không quá 550.000đ/người (gồm cả hiện vật và tiền mặt).
c.Đối với thân nhân cán bộ thôn đương thức, cán bộ xã đã nghỉ việc theo chế độ, cán bộ hưu xã 130-111, đối tượng chính sách người có công mức chi tối đa không quá 550.000đ/lượt (gồm cả hiện vật và tiền mặt). Đối với cán bộ lão thành cách mạng, quy tập hài cốt liệt sỹ về nghĩa trang quê nhà, mức thăm điếu 550.000đ/người ( gồm cả hiện vật và tiền mặt), ngoài ra UBND xã hỗ trợ thêm chi phí thuê xe đưa hài cốt liệt sỹ, mức chi: không quá: 1.000.000đ/hài cốt.
+ Chứng từ thanh toán: Tờ trình, Giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn, giấy biên nhận, bảng kê thanh toán. Trong giấy đề nghị thanh toán phải ghi rõ tên đối tượng phải thăm viếng.
2.4. Chi chúc mừng:
a.  Mừng lễ khai giảng, tổng kết  năm học: Mức chi từ 500.000đ đến 1.000.000/ đơn vị đối với trường MN, TH, THCS và các trường học khác không đóng trên địa bàn xã mà có giấy mời mời  địa phương tham dự buổi lễ.
+ Chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán và giấy mời của đơn vị chủ trì tổ chức, hóa đơn, giấy biên nhận (nếu có).
           b. Mừng ngày thành lập Đảng, đại hội các tổ chức, đoàn thể, các ngành: như ngày thành lập Đảng 03/ 02; ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày thầy thuốc Việt Nam 27/2, ngày thành lập MT, Đoàn TN, PN, ND, CCBinh.v.v, mức tiền quà từ 500.000đ đến 1.000.000 đồng.
           - Mừng đại hội các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức xã hội khác 500.000đ đến 1.000.000 đồng.
           - Mừng các xã bạn, các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức các ngày lễ, đại hội.... Mức chi từ 500.000đ đến 1.000.000đ/lần
+ Chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn, giấy nhận tiền (nếu mua các loại hiện vật) và giấy mời của đơn vị chủ trì tổ chức.
 
  1. Chi tiền quà ngày lễ, tết, hỗ trợ tham quan và hỗ trợ cho cán bộ bán chuyên trách cấp xã
3.1. Đối với ngày lễ: Ngày 30/4; 01/5, 27/02, 20/10 và ngày 02/9. Mức chi: Từ 500.000đ đến 1.000.000đ/người/đợt nghĩ lễ cho tất cả các đồng chí cán bộ xã, cán bộ thôn, bí chi bộ, BGH 2 trường học, trưởng trạm y tế xã. Chi tiền quà nhân ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 cho các đồng chí trong BTV hội Phụ nữ xã, cán bộ chi hội Phụ nữ. Mức chi tối đa không quá: 300.000đ/ngày lễ. Tiền quà cho các đồng chí trạm y tế nhân ngày 27/2 không quá 300.000đ/người.
3.2. Đối với ngày tết dương lịch: Mức chi: Từ 500.000đ đến 1.000.000đ/người cho cán bộ xã,cả cán bộ biệt phái ở huyện cử về làm việc tại xã và công an chính quy. Mức chi từ 200.000đ đến 500.000đ/người đối với các đồng chí cán bộ thôn (Gồm bí thư, thôn trưởng, công an viên, thôn Đội trưởng)
3.3. Đối với ngày tết Nguyên đán:
a. Mức chi từ 2.000.000đ đến 3.000.000đ/người cho tất cả các đồng chí cán bộ xã, cán bộ biệt phái ở huyện cử về làm việc tại xã và công an chính quy làm việc tại xã.
b. Mức chi từ 500.000đ đến 1.000.000đ/người đối với các đồng chí cán bộ thôn (Gồm bí thư, thôn trưởng, trưởng ban công tác mặt trận).
c. Mức chi từ 200.000đ đến 500.000đ/người đối với trưởng trạm y tế xã và BGH trường Mầm non, trường tiểu học và trường trung học cơ sở.
d. Mức chi từ 100.000đ đến 200.000đ/người đối với cán bộ cấp uỷ chi bộ không kiêm nhiệm các chức vụ khác, cán bộ chi đoàn, chi hội, các tổ chức xã hội cấp xã, thôn, cán bộ y tế xã, y tế viên, đại biểu HĐND không kiêm nhiệm các chức vụ khác, cán bộ hưu xã 130-111, các đối tương chính sách, người có công.
e.Chi hỗ trợ tiền quà tết Nguyên đán cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường từ 100.000 đến 300.000đ/người.
f. Chi tiền quà cho các đối tượng người có công, thân nhân của đối tượng người có công với cách mạng nhân ngày TBLS (27/7). Mức chi từ: 50.000đ đến 150.000đ/người và chi thắp hương cho mẹ VNAH: 300.000đ/mẹ/ngày lễ.
+ Chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán kèm theo danh sách cấp tiền có ký nhận và các loại các chứng từ khác có liên quan.
3.4. Hàng năm khi công đoàn tổ chức cho đoàn viên công đoàn đi tham quan ngoài kinh phí các đồng chí Đoàn viên công đoàn đóng góp và các nguồn thu khác thì được UBND xã hỗ trợ tựy thuộc vào thời gian và chiều dài của chuyến tham quan .
Đối với tham quan trong tỉnh không quá: 5.000.000đ/năm
Đối với tham quan ngoài tỉnh không quá: 20.000.000đ/năm.
+ Chứng từ thanh toán: Tờ trình xin hỗ trợ kinh phí của BCH công đoàn cơ sở UBND xã đã được chủ tịch UBND xã phê duyệt, hợp đồng, hóa đơn thuê phương tiện vận chuyển và các loại hóa đơn có liên quan khác, QĐ hỗ trợ kinh phí của chủ tịch UBND xã, Giấy đề nghị thanh toán của BCH công đoàn.
+ Chứng từ thanh toán: Giao cho ban Tài chính NS hướng dẫn làm hồ sơ thanh toán theo quy định.
Điều 9. Chi thanh toán dịch vụ công cộng
 
  1. Chi phí sử dụng điện, nước:
Cán bộ xã có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tại UBND xã.
Mức chi thanh toán tiền điện thắp sáng, nước theo thực tế sử dụng căn cứ chi số sử dụng tại công tơ điện, nước, đơn giá do cơ quan có thẩm quyền quy định và thanh toán theo hóa đơn của đơn vị cung cấp.
 
  1. Chi phí nhiên liệu:
    1.  Nội dung chi: Chi nhiên liệu vận hành máy phát điện: Theo thực tế sử dụng căn cứ số lượng nhiên liệu tiêu hao và hóa đơn hợp pháp, hợp lệ (có sổ theo dõi và ký xác nhận của Văn phòng HĐND - UBND xã).
Điều 10. Chi văn phòng phẩm, phô tô, in ấn tài liệu, mua công cụ dụng cụ văn phòng.
1. Chi mua văn phòng phẩm:
1.1. Danh mục văn phòng phẩm bao gồm: Giấy, bút, mực máy in và các dụng cụ như: bìa, kẹp tài liệu, ghim, máy dập ghim, sổ công tác, cặp đừng tài liệu,… phục vụ cho các đồng chí lảnh đạo, các nhiệm vụ chuyên môn cho các ban, ngành, đoàn thể.
Trên cơ sở thực hiện công tác lảnh đạo và nhiệm vụ chuyên môn. UBND xã giao cho Văn phòng HĐND - UBND (đ/c Nguyễn Thị Ninh) và ban Tài chính NS xã lựa chọn các đơn vị, cá nhân cung cấp đáp ứng được các loại văn phòng phẩm cần thiết nêu trên, đảm bảo chất lượng, số lượng và giá cả đúng theo quy định của Nhà nước để tiến hành ký kết hợp đồng cung cấp.
a. Điều kiện được cung cấp: Cán bộ xã có nhu cầu sử dụng văn phòng phẩm phải đăng ký với cán bộ VP HĐND - UBND xã để trình đồng chí chủ tịch UBND xã phê duyệt và sau đó cung cấp cho cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách .
b. Chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán mua VPP của đơn vị cung cấp được VP HĐND - UBND, ban Tài Chính xác nhận và sổ nhật ký theo dõi mua bán văn phòng phẩm của UBND xã gửi tại đơn vị, cá nhân cung cấp cùng với hóa đơn để thanh toán.
c. Phương thức, thời gian thanh toán: Chuyển khoản, từ 02 đến 03 lần/năm.
2. Chi phô tô, in ấn tài liệu:
- Kinh phí phô tô, in ấn được thanh toán theo bảng kê, hợp đồng và biên bản nghiệm thu, hóa đơn của cơ sở phô tô in ấn mà ủy ban nhân dân đã ký kết từ đầu năm. (Trừ những loại tài liệu đã sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo từ các chương trình mục tiêu, dự án và phục vụ cho cá nhân).
- Chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán in ấn, phô tô tài liệu của đơn vị cung cấp được VP HĐND - UBND, ban Tài Chính xác nhận và sổ nhật ký theo dõi in ấn, phô tô tài liệu của đơn vị, cá nhân thực cùng với hóa đơn để thanh toán.
-  Phương thức, thời gian thanh toán: Chuyển khoản, từ 02 đến 03 lần/năm.
3. Chi mua công cụ, dụng cụ văn phòng:
a. Điều kiện được mua: Có tờ trình xin mua các loại công cụ, dụng cụ CCDC) được đồng chí thủ trưởng đơn vị cho phép.
b. Chứng từ thanh toán: Tờ trình xin mua các loại công cụ, dụng cụ CCDC) được đồng chí thủ trưởng đơn vị cho phép, giấy đề nghị thanh toán của cá nhân trực tiếp mua và hóa đơn thuế theo quy định (đối với loại CCDC có giá trị từ 200.000đ trở lên/1 CCDC).
c. Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản (khuyến khích phương thức chuyển khoản)
           Điều 11. Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc
 
  1. Cước phí bưu chính:
    1.  Cước phí bưu chính bao gồm: cước phí gửi công văn, tài liệu, bưu phẩm, bưu kiện; chi mua tem thư (nếu có) phục vụ nhiệm vụ chuyên môn được chi tập trung tại Văn phòng HĐND - UBND xã. Văn phòng có trách nhiệm mở sổ theo dõi và thực hiện xác nhận số lượng công văn, tài liệu,… gửi đi hàng ngày.
    2.  Cước phí bưu chính được thanh toán theo thực tế sử dụng
Hàng tháng, căn cứ hóa đơn cước phí bưu chính do đơn vị cung cấp dịch vụ thông báo, trên cơ sở xác nhận của Văn phòng HĐND - UBND xã đã thực hiện kiểm tra) đối chiếu, kèm theo bản photocopy sổ theo dõi số lượng công văn, tài liệu,… gửi đi trong tháng, Kế toán thực hiện thanh toán cước phí bưu chính cho đơn vị cung cấp dịch vụ.
 
  1.  Cước phí tiền điện thoại bàn của Đảng ủy - Ủy ban, dịch vụ Internet: Hàng tháng kế toán căn cứ vào hóa đơn để thanh toán cho nhà cung cấp (Viễn thông Hà Tĩnh). Nghiêm cấm cán bộ, công chức, người lao động sử dụng điện thoại cơ quan để sử dụng mục đích cá nhân. Nếu phát hiện thấy cán bộ, công chức, người lao động sử dụng điện thoại cơ quan để sử dụng mục đích cá nhân thì UBND xã sẽ có hình thức kỷ luật và khấu trừ tiền lương tương đương với số tiền mà cá nhân đó đã sử dụng điện thoại vào mục đích cá nhân (theo bảng tích kê của đơn vị cung cấp).
  2. Chi mua báo, tạp chí, ấn phẩm phục vụ nhiệm vụ chuyên môn:
    1.  Việc cung cấp báo, tạp chí, ấn phẩm được thực hiện theo nguyên tác sau:
  1.  Báo, tạp chí, ấn phẩm các loại cung cấp phải phục vụ trực tiếp cho các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao của từng cán bộ, công chức, người lao động, đảm bảo hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, khuyến khích cán bộ xã sử dụng báo qua mạng Internet.
  2. Đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu theo dõi thông tin của Lãnh đạo Đảng ủy - HĐND - UBND - UBMTTQ xã; phục vụ công tác tuyên truyền của Cơ quan và công tác lưu trữ, phục vụ nghiên cứu, tra cứu của cán bộ, công chức.
  3. Không thực hiện cung cấp các báo, tạp chí, ấn phẩm ngoài chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của các ban, ngành, đoàn thể, cán bộ, công chức thực hiện khai thác các báo mạng phục vụ công việc, công tác nghiên cứu và tra cứu thông tin
          Căn cứ danh mục báo, tạp chí, ấn phẩm đề nghị cung cấp của Lãnh đạo và các ban, ngành, đoàn thể. Văn phòng HĐND - UBND xã rà soát danh mục báo, tạp chí, ấn phẩm phục vụ nhiệm vụ chuyện môn để tổng hợp, báo cáo chủ tịch UBND xã xem xét, phê duyệt làm căn cứ lựa chọn đơn vị cung cấp theo quy định của Pháp luật hiện hành.
          4.2. Điều kiện và phương thức thanh toán: Hàng tháng, quý căn cứ vào hóa đơn mua báo, tạp chí, ấn phẩm do đơn vị cung ứng dịch vụ thông báo trên cơ sở đúng với các danh mục bỏo, tạp chớ, ấn phẩm được chủ tịch UBND xã phê duyệt, kế toán kiểm soát để thực hện thanh toán cho đơn vị cung cấp dịch vụ.
          5. Chi công tác tuyên truyền và thông tin khác:
5.1. Nội dung:
a) Chi tổ chức các cuộc họp, đưa tin, tuyên truyền về chế độ, chính sách thuộc chức năng, nhiệm vụ của UBND xã;
b) Chi tuyên truyền, phổ biến pháp luật đối với cán bộ, đảng viên và nhân dân.
c) Các khoản chi phục vụ tuyên truyền khác như: Chi in ấn tài liệu, băng rôn, khẩu hiệu,… phục vụ công tác thôn tin, tuyên truyền.
5.2. Mức chi:
a) Chi tổ chức các cuộc họp:
- Chi cho công tác tổ chức: Thực hiện theo chế độ chi hiện hành của Nhà nước và quy định tại Quy chế này đối với từng nội dung thực hiện.
- Chi bồi dưỡng cho các phóng viên báo, đài thuộc đối tượng khách mời đến ghi hình, đưa tin 200.000đồng/người/cuộc.
b. Chi tuyên truyền, phổ biến pháp luật đối với cán bộ, đảng viên, nhân dân và các khoản chi phục vụ tuyên truyền khác: Thực hiện theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Quy chế này đối với từng nội dung tương ứng thực hiện.
c. Chi tiền viết bài tuyên truyền về địa phương trên các trang báo chính thống: Tùy vào tính chất, nội dung, quy mô bài viết, UBND xã ký kết hợp đồng với cơ quan báo chí thực hiện. Mức chi thảo thuận theo hợp đồng giữa 02 bên và phù hợp với các văn bản quy định hiện hành.
d. Chi tiền băng rôn khẩu hiệu tuyên truyền nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn. Tùy vào tính chất, ý nghĩa của từng ngày lễ, nhưng mức chi tối đa không quá 1.000.000đ/ngày lễ. (Loại trừ kinh phí tuyên truyền phục vụ đại hội Đảng bộ xã, đại hội các đoàn thể)
Điều 12. Chế độ chi hội nghị, hội thảo, lễ kỷ niệm thành lập ngành, tập huân nghiệp vụ, đại hội các đoàn thể , các tổ chức xã hội cấp xã.
1. Đối với chế độ chi :
Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi tắt là Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006).
Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
2. Định mức chi hội nghị, hội thảo, lễ kỷ niệm thành lập ngành, tập huân nghiệp vụ và hình thức quyết toán.
2.1. Định mức chi:
a. Công tác tổ chức hội nghị được thực hiện theo Thông tư số  40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 04 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ngày 26/9/2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định tạm thời chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
b. Về kinh phí tổ chức hội nghị trong quy chế này được quy định cụ thể như sau:
b.1. Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan không có hội trường phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu), thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị, các khoản chi phí này thì tùy vào tính chất hội nghị và thỏa thuận giữa cơ quan với bên cho thuê nhưng phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị và phải có hợp đồng, biên bản nghiệm thu, hóa đơn, giấy nhận tiền.
  b.2. Tiền tài liệu, bút viết, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị, chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên.
Cụ thể đối với tiền tài liệu, bút viết, giấy thì tùy vào thực tế sử dụng, nhưng phải đảm bảo tiết kiệm và phải có hóa đơn hoặc phiếu kê mua hàng hợp lệ.
b.3. Chi cho giảng viên, báo cáo viên báo cáo nghị quyết của Đảng, kiến thức quốc phòng, tập huấn và một số chuyên đề khác. Mức chi từ 300.000đ đến 1.000.000đ/buổi theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ Ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
b.4.Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Mức chi tối đa không quá 100.000đồng/ngày/đại biểu. Nếu đặt cơm ăn tập trung thì mức chi tối đa không quá 130.000đồng/ngày/người, đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức tối đa bng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiênội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu này).
  b.5. Chi giải khát giữa giờ: Mức chi tối đa không quá 10.000đồng/01 buổi (nữa ngày)/đại biểu.
  c.Tiềnmaket, trang trí, giấy mời: mức chi tối đa không quá 500.000đồng/cuộc.
2.2. Hóa đơn, chứng từ thanh toán hội nghị
- Văn bản, kế hoạch tổ chức hội nghị được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Hóa đơn, giấy nhận tiền, chứng từ hợp pháp và bảng kê thanh toán đối với các khoản chi bằng tiền cho người tham dự hội nghị theo quy định tại Quyết định này (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành về hóa đơn, chứng từ thanh toán.
2.3. Thời gian thực hiện thanh quyết toán:
Trường hợp nội dung, mức chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn đảm bảo phù hợp dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, ban Tài chính thực hiện quyết toán kinh phí tổ chức hội nghị theo quy định.
Trường hợp phát sinh các nội dung chi ngoài dự toán được duyệt, thì chủ trì có trách nhiệm giải trình rõ kèm theo các hồ sơ, tài liệu liên quan để ban Tài chính tổng hợp báo cáo chủ tịch UBND xã xem xét, quyết định.
Việc thanh quyết toán kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ chậm nhất sau 05 ngày tổ chức xong hội nghị.
3. Định mức chi, chứng từ thanh toán chi, đại hội các đoàn thể , các tổ chức xã hội cấp xã và hội nghị bầu trưởng thôn.
3.1. Định mức chi, đại hội các đoàn thể, các tổ chức xã hội cấp xã và đai hội chi bộ,đại hội thôn
Thực hiện theo văn bản quy định cấp trên (nếu có). Trong trường hợp
không có văn bản quy định của cấp trên thì thường trực Đảng ủy - HĐND - UBND xã sẽ thống nhất định mức chi cho các nội dung chi phục vụ đại hội.
 Đối với đại hội chi bộ mức chi không quá  3.000.000 đồng/ chi bộ, đại hội thôn xóm mức chi không quá 3.500.000 đồng/thôn
3.2. Điều kiện được cấp, hỗ trợ kinh phí:
Cán bộ, công chức, người lao động cấp xã có liên quan phải xây dựng kế
 hoạch, tờ trình, bản dự trù kinh phí phục vụ đại hội gửi kế toán ngân sách xã (trước khi đại hội trù bị diễn ra 15 ngày) để kế toán trình thường trưc Đảng ủy - HĐND - UBND quyết định định mức các nội dung chi củng như mức hỗ trợ (đối với các tổ chức XH).
3.3. Chứng từ thanh toán:
-Đối với đại hội các đoàn thể, các tổ chức xã hội cấp xã.
Tờ trình xin kinh phí được chủ tịch UBND xã phê duyệt, giấy đề nghị thanh toán kèm theo bảng tổng hợp quyết toán kinh phí đại hội, các loại hóa đơn thông thường, hóa đơn GTGT, danh sách cấp phát tiền, giấy nhận tiền, giấy mời dự đại hội, hợp đồng thuê mướn (nếu có), quyết định trích ngân sách hỗ trợ của chủ tịch UBND xã.
          3.4. Thời gian thanh toán:
-  Đối với đại hội các đoàn thể , các tổ chức xã hội cấp xã : Chậm nhất 05
ngày kể từ ngày kết thúc đại hội, hội nghị cán bộ xã được giao phụ trách quyết toán nguồn kinh phí phải cung cấp đầy đủ chứng từ theo quy định để kế toán thanh, quyết toán kinh phí.
           
 Điều 13. Chi phục vụ các kỳ họp HĐND xã  và các nhiệm vụ chi phục vụ HĐND xã:
1. Chi phục vụ các kỳ họp HĐND xã: Thực hiện theo Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Cụ thể:
- Đại biểu HĐND, khách mời dự kỳ họp của HĐND được bố trí nơi ăn, nghĩ (đối với những đại biểu ở xã trên 15km). Mỗi suất ăn không quá 100.000 đồng/người; bố trí 02 người/01 phòng theo mức giá quy định tại chế độ công tác phí hiện hành.
- Mức chi cho chủ tọa, Thư ký kỳ họp, đại biểu, cán bộ phục vụ:
+ Chủ tọa kỳ họp: 180.000đ/ngày/người.
+ Thư ký kỳ họp: 150.000đ/ngày/người.
+ Đại biểu HĐND: 100.000đ/ngày/người.
+ Đại biểu dự kỳ họp theo giấy mời: 70.000đ/ngày/người.
+ Cán bộ, công chức và người lao động phục vụ kỳ họp: 50.000đ/ngày/người.
- Chi giải khải giữa giờ: Mức chi tối đa không quá 10.000đồng/01 buổi (nữa ngày)/người.
- Tiềnmaket, trang trí, giấy mời: mức chi tối đa không quá 500.000đồng/cuộc.
*. Hóa đơn, chứng từ thanh toán các kỳ họp.
- Văn bản, kế hoạch tổ chức hội nghị được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Hóa đơn, giấy nhận tiền, chứng từ hợp pháp và bảng kê thanh toán đối với các khoản chi bằng tiền cho người tham dự hội nghị theo quy định tại Quyết định này (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành về hóa đơn, chứng từ thanh toán.
*. Thời gian thực hiện thanh quyết toán:
Trường hợp nội dung, mức chi tổ chức kỳ họp  đảm bảo phù hợp dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, ban Tài chính thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định.
Trường hợp phát sinh các nội dung chi ngoài dự toán được duyệt, thì chủ trì có trách nhiệm giải trình rõ kèm theo các hồ sơ, tài liệu liên quan để ban Tài chính tổng hợp báo cáo chủ tịch UBND xã xem xét, quyết định.
Việc thanh quyết toán kinh phí tổ chức kỳ họp chậm nhất sau 05 ngày tổ chức xong kỳ họp.
2. Chi cho công tác tiếp xúc cử tri; Chi công tác xây dựng các văn bản HĐND; hỗ trợ các chức danh kiêm nhiệm HĐND; Chi hoạt động giám sát của thường trực, các ban HĐND và một số chế độ chi khác phục vụ HĐND:
Thực hiện theo Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh quy định một số chế độ, chính sách và các điều kiện phục vụ hoạt động của HĐND các cấp. Cụ thể:
          2.1. Chi cho công tác tiếp xúc cử tri:
          - Khoán kinh phí tiếp xúc cử tri: 500.000đ/đại biểu/năm.
          - Cán bộ, công chức và người lao động trực tiếp tham dự và phục vụ: 50.000 đồng/người/ngày.
          - Hỗ trợ các điểm tiếp xúc cử tri: 300.000 đồng/điểm tiếp xúc cử tri.
          2.2. Chi công tác xây dựng các văn bản HĐND:
          - Hoàn thiện các nghị quyết, báo cáo thẩm tra, báo cáo giám sát chuyên đề trình HĐND tại các kỳ họp, không quá: 50.000 đồng/trang và không quá 200.000 đồng/văn bản.
          2.3. Chi hỗ trợ phụ cấp trách nhiệm hàng tháng cho các chức danh kiêm nhiệm HĐND:
          - Chủ tịch HĐND hưởng hệ số: 0,3.
          - Trưởng ban HĐND hưởng hệ số: 0,2.
          - Phó Trưởng ban HĐND hưởng hệ số: 0,1.
          - Đại biểu HĐND đang hưởng các chức vụ Đảng, nhà nước, đoàn thể nếu kiêm nhiệm các chức vụ trong HĐND thì được hưởng phụ cấp kiêm  nhiệm. Trường hợp người kiêm nhiệm nhiều công việc trong HĐND thì được hưởng một mức phụ cấp cao nhất.
          2.4. Chi hoạt động giám sát của thường trực và các ban HĐND xã:
          - Chi chế độ thù lao (ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định).
          + Trưởng đoàn, chủ trì: 130.000 đồng/ngày/người.
          + Thành viên đoàn; đại biểu mời dự: 100.000 đồng/ngày/người.
          + Cán bộ, công chức và người lao động phục vụ các hoạt động trên: 60.000 đồng/ngày/người.
          2.5. Một số chế độ chi khác phục vụ của HĐND xã:
          - Khoán cấp văn phòng phẩm, tài liệu, báo chí, internet: 50.000 đồng/người/tháng.
          - Chi may đồng phục: Trong mỗi nhiệm kỳ HĐND, đại biểu HĐND được cấp tiền may 01 bộ trang phục, trị giá mỗi bộ: 1.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
          - Hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe: Ngoài các chế độ theo quy định thì đại biểu HĐND được hỗ trợ kinh phí khám, chăm sóc sức khỏe, nghĩ dưỡng hàng năm theo mức: 500.000 đồng/người/năm, riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ là: 250.000 đồng/người/năm.
          2.6. Chứng từ thanh toán: Giao cho ban Tài chính ngân sách xã hướng dẫn cho cán bộ, công chức, người lao động và đại biểu HĐND thanh toán theo đúng chế độ quy định hiện hành.
Điều 14. Chế độ công tác phí:
Căn cứ vào đặc điểm tình hình hoạt động của UBND xã, một số tiêu chuẩn, định mức chi cụ thể như sau:
I. Thanh toán tiền chi phí đi lại:
1. Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
a) Người đi công tác được thanh toán tiền chi phí đi lại bao gồm:
Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại.
Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về).
Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện của người đi công tác.
Cước tài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyển đi công tác mà người đi công tác đã chi trả.
Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo.
b) Căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao; thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hỏa, xe ô tô, phương tiện công cộng hoặc các phương tiện khác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.
c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước: Chỉ được áp dụng đối với hạng ghế thông thường.
d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc ký giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm vùng đó cho phù hợp);
đ) Mức thanh toán: theo giá ghi trên vé, hóa đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.
Riêng trường hợp vé máy bay không bao gồm cước hành lý thì người đi công tác được thanh toán cước hành lý theo đơn giá cước hành lý của chuyến đi và khối lượng hành lý được thanh toán tối đa bằng khối lượng hành lý được mang theo của loại vé thông thường khác (là vé đã bao gồm cước hành lý mang theo).
2. Thanh toán khoán tiền công tác phí:
Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15km trở lên mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán : 100.000đ/ngày
II. Phụ cấp lưu trú: Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nới đến công tác).
1. Mức phụ cấp lưu trú:
a) Đi công tác ngoại tỉnh cách cơ quan từ 100km trở lên: 200.000 đồng/ngày/người.
b) * Trường hợp nội tỉnh: Đối với cán bộ đi tập huấn ở tỉnh, ở huyện tùy theo công văn của các cấp mà không có kinh phí tập huấn thì được hỗ trợ tiền công tác phí như sau: trong phạm vi 15 - 20 km mức hỗ trợ 100.000 đồng/ngày/ người ; ngoài 20 km đước tính mức hỗ trợ 100.000 đồng/người.
IV. Chứng từ thanh toán công tác phí:
1. Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú).
2. Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt; công văn; giấy mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác.
3. Hóa đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật khi đi công tác bằng các phương tiện giao thông hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay theo quy định của pháp luật. Trường hợp mất thẻ lên máy bay thì phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác (áp dụng khi thanh toán chi phí đi lại theo thực tế).
4. Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán (áp dụng khi thanh toán khoán chi phí đi lại).
5. Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp theo quy định của pháp luật (áp dụng khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế).
Điều 15. Chế độ tiếp khách trong nước
Thực hiện theo Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/08/2018 của Bộ Tài chính quy định  chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
1. Nguyên tắc:
1.1. Việc tiếp khách trong nước phải  được chủ tịch UBND xã phê duyệt.
1.2. Các ban, ngành, đoàn thể phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách, việc tổ chức tiếp khách phải  đơn giản, không phô trương hình thức  thành phần tham dự là những người trực tiếp liên quan.
1.3. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc.
1.4. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định và đảm bảo công khai, minh bạch.
1.5. Trường hợp UBND xã tổ chức chiêu đãi, tiếp khách các đồng chí lãnh đạo tỉnh, huyện và các xã bạn... đến làm việc,  tổ chức cụ thể do lãnh đạo xã phê duyệt. Văn phòng HĐND-UBND xã chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ban, ngành liên quan trình duyệt phương án, kinh phí tổ chức đón tiếp.
2. Mức chi tiếp khách:
2.1. Đối với khách làm việc tại UBND xã: Chi nước uống tối đa 20.000đồng/người/ngày (2 buổi).
2.2. Chi mời cơm; Lãnh đạo UBND xã phê duyệt cụ thể đối tượng khách mời cơm, mức chi mời cơm đối với từng trường hợp cụ thể, phù hợp với từng đoàn, đối tượng, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Văn phòng HĐND-UBND xã hoặc các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tiếp khách bố trí và phục vụ tiếp khách. Định mức chi đặt cơm không quá: 200.000đ/01 suất.
Điều 16: Chi thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”:
- Chi hội nghị: Định mức chi, chứng từ thanh toán, thời gian thanh quyết toán thực hiện theo quy định tại mục 1; mục 2; điều 12 của quy chế này.
- Chi công tác phí: Định mức chi, chứng từ thanh toán, thời gian thanh quyết toán thực hiện theo quy định tại điều 15 của quy chế này.
- Chi khen thưởng: Thực hiện theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/07/2017 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng và mức chi thực hiện theo quy định tại mục 1, điều 8 của quy chế này.
Các nội dung chi khác thực hiện theo Thông tư số 121/2017/TT-BTC ngày 15/11/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và các văn bản quy định hiện hành khác, trên cơ sở đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và đúng mục đích sử dụng nguồn kinh phí.
Điều 17: Quy định mức chi cho Quốc phòng - An ninh; thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính:
 
        1. Quy định chi cho quốc phòng - an ninh:Là các khoản chi liên quan đến hoạt động quốc phòng an ninh, kinh phí chi được lấy từ ngân sách nhà nước. Mức chi được quy định như sau:
- Chi hỗ trợ thôn điểm tổ chức “ Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc” không quá 3.000.000/thôn/năm. Các thôn không làm điểm không quá 500.000đ/thôn/năm.
- Chi hỗ trợ cho công tác huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ gồm: chi hỗ trợ tiền ăn đối với huấn luyện ngoài xã, trợ cấp ngày công lao động theo quy định hiện hành.
- Chi hỗ trợ họp mặt kỷ niệm ngày truyền thống dân quân tự vệ với mức chi: Hỗ trợ tiền ăn 50.000đồng/người/buổi và tiền nước 5.000đồng/người/buổi. 
- Chi hỗ trợ cho công tác khám sơ tuyển quân, đăng ký độ tổi tại xã, khám tuyển quân tại huyện, tổ chức lễ tiễn đưa thanh niên lên đường nhập ngũ, chi hỗ trợ cho thanh niên lên đường nhập ngũ.
- Mức chi: Hỗ trợ công tác khám sơ tuyển quân tại xã 100.000đồng/người/đợt (Hỗ trợ cho cán bộ y tế xã).
- Mức chi khám tuyển tại huyện: Hỗ trợ tiền xăng xe đi về cho những thanh niên tham gia khám tuyển, mức hỗ trợ không quá: 100.000đ/người/đợt.
- Chi hỗ trợ cho thanh niên lên đường nhập ngũ và thanh niên hoàn thành nghĩa vụ trở về địa phương không quá 500.000đồng/thanh niên (bao gồm cả tiền mặt và hiện vật).,
- Chi làm ma két, băng rôn khẩu hiệu không quá 400.000đ/lượt (nếu có).
- Chi hỗ trợ tiền bồi dưỡng cho lực lượng công an, quân sự trực bảo vệ các ngày lễ, tết, tuần tra vũ trang, mật phục. Với mức chi tiền từ 150.000đồng đến 200.000đồng/người/ngày, đêm.
- Chi tổ chức và tham dự các cuộc thi đối với cán bộ làm công tác QP-AN và tuyên truyền vận động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc như: tổ chức ngày hội quốc phòng toàn dân, tổ chức ngày hội phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. Mức chi do các đồng chí trong BCH quân sự xã, ban công an xã lập kế hoạch, dự trù kinh phí trình đồng chí chủ tịch UBND xã xem xét giải quyết theo chế độ quy định và phù hợp với tình hành ngân sách của địa phương.
- Chi công tác huấn luyện dân quân tư vệ tại xã và tại các xã khác:
a. Mức chi tiền trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn cho lực lượng DQTV ngoài mức chi theo quy định tại Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính Phủ, thì căn cứ vào tình hình thực tế UBND xã có thể tăng mức trợ cấp ngày công lao động nhằm phù hợp với ngày công lao động của các đối tượng khác tại địa phương, nhưng tối đa không quá 200.000đ/ngày công.
 Tiền ăn cho BCH quân sự xã, chính trị viên, giáo viên huấn luyện không quá:
50.000đ/ngày (bận trưa).
Chi kinh phí tổng kết sau đợt huấn luyện không quá 100.000đ/người
 
  1. Các khoản chi khác
- Chi kinh phí xây dựng kế hoạch sẵn sàng chiến đấu theo thông tư 43/2020/TT-BQP không quá 10.000.000đ/kế hoạch
2. Chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; chế độ hỗ trợ đối với bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã;
Trên cơ sở các nhiệm vụ chi được quy định tại Quyết định số: 10/2014/QĐ-UBND ngày 24/3/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. Tuy nhiên UBND xã quy định cụ thể một số nhiệm vụ chi sau:
2.1. Chi báo cáo kết quả rà soát, đánh giá theo đề, theo nghành, lĩnh vực, mức chi: 600.000đ/báo cáo.
2.2. Báo cáo tổng hợp, phân tích về công tác kiểm soát thủ tục hành chính, công tác tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hiện hành, mức chi: 1.000.000đ/báo cáo.
2.3. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát TTHC tại xã (đ/c: Trần Công Kỳ - Chủ tịch UBND xã; đ/c: Nguyễn Thị Ninh - Công chức: VP ), mức chi 15.000đ/người/ngày. Số ngày được tính hỗ trợ là các ngày làm việc bình thường trong tuần thứ 2 đến thứ 6
2.4. Chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức làm việc tại trung tâm giao dịch “Một cửa”. Áp dụng theo QĐ số 37/2018/QĐ-UBND ngày 15/10/2018 của UBND tỉnh Hà Tĩnh. Cụ thể như sau:
- Chi hỗ trợ tối đa không quá: 500.000đ/người/tháng đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Hỗ trợ mua sắm đồng phục tối đa không quá: 2.000.000đ/người/năm/ vị trí công việc đối với cán bộ, công chức.
Điều 18. Chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:
Thực hiện theo Nghị quyết số 99/2018/NQ-HĐND ngày 18/07/2018 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh về mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Chi bồi dưỡng 100.000đ/người/ngày đối với được giao nhiệm vụ tiếp công dân. Hàng tuần UBND xã tiếp công dân vào ngày thứ 5
Điều 19. Quy định về công tác tổ chức cho người cao tuổi:
  1. Mức chi tiền quà cho các cụ được chi trả theo quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 10/1/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh.
  2. Chi cho công tác tổ chức mừng thọ được quy định như sau:
  a.  Chi mua khung, giấy mừng thọ.
b. Chi in hoặc thuê người viết giấy mừng thọ.
  c. Chi nước uống, hoa quả, bánh kẹo mức chi bình quân 20.000đồng/người được mời tham dự, bao gồm các cụ được mừng thọ và đại biểu mời tham dự.
  d. Chi thuê rạp, phông, bạt, bàn ghế, loa đài ...(nếu có). Mức chi theo hợp đồng thỏa thuận giữa 2 bên mức chi không quá 1.500.000 đồng .
Điều 20. Quy định về tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao tại xã:
I. Đối với hoạt động văn nghệ:
1. Là các hoạt động do công đoàn ủy ban tổ chức nhằm kỷ niệm những ngày lễ lớn, Đại hội, các cuộc thi do ủy ban nhân dân huyện tổ chức. Mức chi được quy định cụ thể như sau:
1.1.Chi thuê rạp, sân khấu, phông bạt, bàn ghế, loa máy... được chi trả theo hợp đồng thỏa thuận 2 bên không quá 2.500.000 đồng.
1.2. Chi tiền thuê trang phục không quá 100.000đồng/bộ
1.3. Chi tiền bồi dưỡng tập luyện và tiền ăn cho các thành viên tham gia tập luyện.
a. Đối với cán bộ xã, giáo viên trường MN, trường TH. Mức chi: không quá 100.000đ/người/ngày và không quá 700.000đồng/cuộc.
b. Đối với các thành phần khác. Mức chi 100.000đ/người/ngày và không quá 1.000.000đ/cuộc
c. Chi tiền hỗ trợ cho các đội văn nghệ của các tổ chức, đoàn thể, các thôn tham gia biểu diễn: 200.000đồng - 400.000đồng/thôn/cuộc và chỉ được hỗ trợ 01 lần/năm.
1.4. Chi thuê đạo diễn: Tùy theo quy mô và tính chất của hội diễn, được chi trả theo hợp đồng thỏa thuận 2 bên và theo định mức quy định hiện hành.
2. Các hội diễn, hội thi do các ban, ngành, đoàn thể chủ trì. Mức chi không được vượt mức chi quy định ở trên và kinh phí được sử dụng từ kinh phí hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể mà HĐND xã đã phân bổ đầu năm .
II. Đối với hoạt động thể dục thể thao: Là các hoạt động thể thao chào mừng những ngày lễ lớn, hoạt động chào xuân năm mới, đại hội thể dục thể thao cấp xã, các hoạt động thể thao giao lưu giữa các tổ chức với xã nhà. Mức chi được quy định như sau:
1. Đối với giải quần chúng mở rộng của xã: Chi cho các nội dung sau:
1.1. Chi bồi dưỡng cho tổ trọng tài (người trong xã), mức chi không quá 300.000đ/tổ trọng tài/ngày và không quá 500.000đ/tổ trọng tài/ngày đối với trọng tài thuê ngoài.
 Chi tiền xăng xe, tiền ăn, bồi dưỡng cầu thủ thi đấu: 150.000đ/trận.
 Chi hỗ trợ ngày công cho các cầu thủ tham gia tập luyện. Mức chi không quá 100.000đ/ngày/ cầu thủ (không bao gồm những ngày tham gia thi đấu).
1.2. Chi công tác khen thưởng cho các đội tham dự: Gồm giải nhất, giải nhì, giải ba, giải khuyến khích. Tổng mức chi không quá: 4.000.000đ/giải bóng đá (bao gồm cờ, hoa và tiền mặt)
1.3. Chi hỗ trợ công tác tổ chức. Mức chi hỗ trợ cho các thành viên trong ban tổ chức là: 50.000đ/người/ngày và không quá 200.000đ/người/giải.
1.4. Chi thuê rạp, phông bạt, loa máy... đối với việc đại hội thể dục thể thao, mức chi theo thỏa thuận hợp đồng 2 bên
1.5. Chi công tác bảo vệ: Mức chi hỗ trợ không quá 2.000.000đ/giải.
1.6. Chi đại biểu được mời về dự lễ khai mạc, bế mạc (nếu có) 100.000đ/người/giải.
1.7. Chi mua hoa tươi chúc mừng các đội, mức chi: 200.000đ/đội/giải.
1.8. Chi công tác y tế: Mức chi không quá: 500.000đ/giải.
1.9. Một số nội dung chi khác: Tùy theo điều kiện phát sinh cụ thể, BTC giải trình đồng chí chủ tịch UBND xã giải quyết.
2. Đối với giải do huyện tổ chức:
2.1. Chi mua trang phục (quần, áo, dày, tất) 200.000đ/cầu thủ/giải.
2.2. Chi hỗ trợ ngày công cho các cầu thủ tham gia tập luyện. Mức chi không quá 100.000đ/ngày/ cầu thủ (không bao gồm những ngày tham gia thi đấu).
2.2. Chi tiền xăng xe, tiền ăn, bồi dưỡng cầu thủ thi đấu: 150.000đ/trận.
2.4. Chi tiền nước uống trong thi đấu: 300.000đ/trận, nước uống tập luyện: 50.000đ/buổi.
2.5. Chi mua bóng và các dụng cụ khác phục vụ công tác tập luyện, mức chi không quá 1.000.000đ/giải.
       3. Chi đại hội thể dục thể thao do xã tổ chức:
- Hỗ trợ các đơn vị thôn xóm tham gia đại hội thể dục thể thao không quá: 5.000.000đ/thôn
- Hỗ trợ người tham gia diễu hành ĐH TDTT không quá 200.000đ/người/lần
- Các mức chi còn lại áp dụng định mức giống các hoạt động mục 1,II
Điều 21. Chi tổ chức các hội thi, cuộc thi do huyện tổ chức
Người được UBND xã giao trách nhiệm tham mưu, tổ chức và người đứng đầu các tổ chức, ban, ngành, đoàn thể, căn cứ vào hướng dẫn của cấp trên (nếu có) xây dựng quy chế, kế hoạch và bản dự toán kinh phí phục vụ hội thi trình đồng chí chủ tịch UBND xã xem xét giải quyết số kinh phí hội thi, trên cơ sở mức chi phải phù hợp với quy định của Nhà nước, quy chế này và được khoán trong kinh phí hoạt động của các tổ chức, ban, ngành, đoàn thể đã được HĐND xã phê duyệt.
 
  • Chi thuê đạo diễn, thuê trang phục, trang điểm thanh toán theo thỏa thuận giữa 2 bên
  • Chi bồi dưỡng thành viên tham gia diễn tập hội thi không quá 200.000đ/ngày
Điểu 22. Chi hỗ trợ hoạt động y tế, kế hoạch hóa gia đình và công tác thu thế, quyết toán các khoản thu tại khen:
I. Chi hỗ trợ y tế: Là các khoản chi hỗ trợ hoạt động trong lĩnh vực - KHHGĐ, hỗ trợ các hoạt động phòng chống dịch bệnh, tiêm phòng, tiêm chủng.
1. Chi hỗ trợ công tác đình sản: 300.000đ/cặp vợ chồng tham gia đình sản.
2. Chi làm dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, KHHGĐ:
- Chi làm ma két, khẩu hiệu từ 100.000đ đến 200.000đ/lượt
- Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền công cho các thành viên có liên quan làm dịch vụ: Từ 50.000đ đến 100.000đ/người/ngày.
3. Chi hỗ trợ công tác động phòng chống dịch bệnh, tiêm phòng, tiêm chủng.
3.1. Thực hiện theo văn bản quy định cấp trên (nếu có), Nếu không có quy định của cấp trên thì UBND xã hỗ trợ tiền công cho cán bộ trạm y tế xã, y tế viên các thôn: 50.000đ/người/ngày và chi mua các công cụ, dụng cụ để phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh, tiêm phòng, tiêm chủng.
3.2. Chi công tác tuyên truyền (băng rôn, khẩu hiệu), Mức chi: từ 200.000đ đến 500.000đ/đợt, tùy vào quy mô, tính chất của từng đợt.
3.3. Chi tiền quà cho cán bộ trạm y tế xã, y tế viên các thôn nhân ngày Thầy thuộc Việt Nam, Mức chi: từ 200.000đ đến 300.000đ/người/ngày lễ.
II. Chi công tác thu thế, quyết toán các khoản thu tại thôn xóm:
Là các khoản chi phục vụ cho công tác khai thác nguồn thu, chống thất thu thuế, quyết toán các khoản thu tại các thôn:
1. Chi hỗ trợ thu thuế môn bài đầu năm: Mức chi: 100.000đ/người/ngày.
2. Chi hỗ trợ cán bộ xã, thôn tham gia quyết toán các khoản thu tại thôn: từ 50.000đ đến 100.000đ/người/ngày.
3. Chi hỗ trợ cán bộ lập bộ thuế nông nghiệp, phi nông nghiệp từ 3.000/tờ khai đến 5.000đ/tờ khai
4. Chi hỗ trợ tiền nước phục vụ thu, quyết toán phương án: Từ 100.000đ đến 500.000đ/đợt.
          Điều 23. Chi phục vụ công tác phòng chống bảo lụt, hạn hán, dịch bệnh
Thực hiện theo định mức quy định của cấp trên (nếu có). Trong trường hợp không có quy định của cấp trên về định mức chi thì UBND xã hỗ trợ như sau:
1. Chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức, bán chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn  và các đối tượng khác được điều động phục vụ công tác phòng chống bảo, lụt,hạn hán, dịch bệnh: 100.000đ/người/ngày
2. Chi mua các vật tư, thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác phòng chống: Theo điều kiện thực tế đồng chí chủ tịch UBND xã xem xét giải quyết nhằm đáp ứng nhu cầu công việc.
Điều 24. Chi công tác tiêm phòng
1. Chi mua vắc xin, các thiết bị: Theo hợp đồng giữa UBND xã và Trung tâm ứng dụng KHKT và BVCTVN huyện Cẩm Xuyên.
2. Chi hỗ trợ tiền công, tiền ăn, tiền nước uống cho cán bộ thú y tham gia tiêm phòng:
2.1. Cán bộ thú y các xã về tham gia tiêm phòng không quá: 450.000đ/người/ngày.
2.2. Cán bộ thú y của xã không quá: 450.000đ/người/ngày.
3. Chi hỗ trợ kinh phí làm rặc (nếu có): Mức chi từ 150.000đ đến 300.000đ/rặc.
4. Chi hỗ trợ cán bộ xã, thôn tham gia tiêm phòng: 50.000đ/người/ngày.
Điều 25. Chi các khoản chi khác
1. Chi kinh phí hỗ trợ công đoàn không quá 30.000.000đ/năm
  2. Chi hỗ trợ hoạt động khu dân cư 5.000.000đ/khu/năm
- Chi hỗ trợ khu dân cư tổ chức ngày hội Đại đoàn kết toàn dân : khu dân cư điểm không quá 2.000.000đ/khu, các khu không làm điểm không quá 500.000đ/khu
3.Chi hỗ trợ các đơn vị thôn xóm tổ chức các hoạt động nhân dịp tết nguyên đán không quá 5.000.000đ/thôn
 4. Chi bồi dưỡng các cuộc tại xóm từ 3.000đ đến 5.000đ/phiếu
 5. Chi hỗ trợ hoạt động hiến máu tối đa không quá 300.000đ/người/lần
 6. Chi hỗ trợ các đơn vị thôn xóm, các điều tra viên cho mỗi cuộc điều tra không quá 500.000đ/cuộc/người
7.Chi hỗ trợ đào tạo:
- Cán bộ được cấp trên, hoặc xã cử đi học thì được hỗ trợ 100% tiền học phí phần phải đóng.
- Căn cứ để chi hỗ trợ: Biên lai thu tiền của trường nơi học tập cấp.
Điều 26. Mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định:
1. Mua sắm TSCĐ: Phải có trong dự toán được HĐND xã phê duyệt, trường hợp chưa được bố trí trong dự toán mà cần thiết phải mua sắm thì UBND xã phải thống nhất với thường  HĐND xã bổ sung dự toán và báo cáo với HĐND xã tại kỳ họp gần nhất. Việc mua sắm phải được thực hiện theo Nghị quyết số 114/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh quy định về phân cấp quản lý tài sản cụng trờn địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 172/QĐ-UBND ngày 14/01/2019 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh các quy định hiện hành của Nhà nước về mua sắm tài sản, phương tiện làm việc trong các cơ quan Nhà nước.
          2. Sữa chữa thường xuyên tài sản: Khi tài sản bị hư hỏng (do thời gian sử dụng vượt quá quy định, hoặc do các yếu tố khách quan khác) thì cá nhân, ban, ngành, đoàn thể phải có đề xuất sữa chữa gửi ban Tài Chính để tổng hợp xem xét trình chủ tịch UBNND xã quyết định.
          Chứng từ thanh toán phải được hoàn chỉnh theo các bước sau:
          2.1. Dự toán sữa chữa, hợp đồng kinh tế, biên bản kiểm tra vật tư trước khi thay thế lắp đặt thiết bị, biên bản nghiệm thu, hóa đơn GTGT. Đối với tài sản thay thế, sữa chữa nhỏ chỉ cần giấy đề nghị thanh toán, hoá đơn…(Không áp dụng đối với việc sữa chữa nhỏ thiết bị máy tính, máy in)
          2.2. Việc sữa chữa thường xuyên, thay thế các thiết bị máy tính, máy in: UBND xã lựa chọn tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp để sữa chữa, thay thế thiết bị theo giá cả phù hợp với quy định của Nhà nước. Khi cần sữa chữa, thay thế thiết bị thì VP HĐND, UBND, ban Tài Chính thông báo cho tổ chức, cá nhân mà UBND xã đã lựa chọn trực tiếp vào cơ quan để tiến hành kiểm tra, sữa chữa, thay thế. Sau khi công việc hoàn thành 2 bên tiến hành ký xác nhận về số lượng thiết bị, khối lượng công việc và giá trị để 2 bên có cơ sở thanh toán. Thanh toán 02 lần/năm, Hồ sơ thanh toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán, Hóa đơn GTGT, nhật ký khối lượng, công việc, giá trị của các lần sữa chữa, thay thế đã được 2 bên ký xác nhận.
3. Chi sữa chữa lớn, xây dựng mới: Thực hiện theo đúng quy trình sữa
Chữa lớn TSCĐ và quy định về đầu tư xây dựng.
III.  Quy định về sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được tại  ubnd xã.
Điều 27. Kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm
Kết thúc năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ, công việc được giao, số kinh phí hành chính tiết kiệm được là khoản chênh lệch giữa số chi thực tế thấp hơn dự toán kinh phí thực hiện chế độ tự chủ được UBND xã giao.
Kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ đối với các nhiệm vụ trong năm nhưng đến cuối năm chưa hoàn thành, chưa triển khai phải chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện, không được xác định là kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm.
Điều 28. Nội dung sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm:
Kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được sử dụng theo các nội dung sau:
1. Trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ xã, người lao động trong cơ quan.
2. Trích lập quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi: Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích; chi hoạt động phúc lợi tập thể…; chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho cán bộ, công chức và người lao động …
3. Chi trả thêm cho cán bộ xã trong biên chế khi thực hiện tinh giảm biên chế;
4. Trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập:
Kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được trong năm, sau khi chi trả các khoản nêu trên còn lại (nếu có), được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
Điều 29. Tỷ lệ và phương án sử dụng:
1. Trên cơ sở số kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được trong năm, văn phòng HĐND-UBND đề xuất tỷ lệ, phương án sử dụng theo nội dung được quy định tại Điều 29  Quy chế này, lấy ý kiến Công đoàn UBND xã trước khi trình lãnh đạo UBND xã xem xét, quyết định.
2. Căn cứ phê duyệt của lãnh đạo UBND xã về tỷ lệ, phương án sử dụng, Văn phòng HĐND-UBND xã, ban Tài Chính thực hiện công khai trong toàn cơ quan và chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện.
Điều 30. Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan.
1. Việc trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ xã trên cơ sở nguồn ngân sách tiết kiệm được của các ban ngành  đảm bảo nguyên tắc gắn với chất lượng, hiệu quả công việc ; chi trả thu nhập tăng thêm cho từng cán bộ xã theo kết quả xếp loại lao động hàng năm. Hệ số điều chỉnh như sau:
- Hệ số 0,8: Áp dụng cho cá nhân xếp loại hoàn thành nhiệm vụ;
- Hệ số 1,0: Áp dụng cho cá nhân xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ;
- Hệ số 1,2: Áp dụng cho cá nhân xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
2. Cách tính:
Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ xã tối đa không quá 1,0 (một) lần so với mức tiền lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định và được xác định theo công thức:

Quỹ tiền lương, tiền công được phép chi trả tối đa trong năm

Tổng hệ số lương, phụ cấp đóng bảo hiểm của cá nhân người lao động


 
       
  Double Brace: Quỹ tiền lương, tiền công được phép chi trả tối đa trong năm
  Double Brace: Tổng hệ số lương, phụ cấp đóng bảo hiểm của cá nhân người lao động
 



Hệ số điều chỉnh

''Double Brace: Hệ số điều chỉnh''

Thu nhập tăng thêm của cá nhân

Double Brace: Thu nhập tăng thêm của cá nhân                            
                     

Tổng hệ số lương, phụ cấp đóng bảo hiểm của toàn đơn vị

Double Brace: Tổng hệ số lương, phụ cấp đóng bảo hiểm của toàn đơn vị                        =                           x                                   x 




3. Khi quyết toán năm của UBND xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trường hợp số kinh phí thực hiện tiết kiệm cao hơn số đã xác định, sẽ được trình UBND xã xem xét tiếp tục chi trả thu nhập tăng thêm theo chế độ quy định, nhưng đảm bảo không vượt quá số kinh phí thực tế tiết kiệm được và tối đa không quá 1,0 lần so với mức lương hiện hưởng. Trường hợp số kinh phí tiết kiệm thấp hơn số đã tạm chi thu nhập tăng thêm trong năm, sẽ phải  giảm trừ vào số tiết kiệm chi của năm sau.
§iÒu 31. Chi cho các hoạt động phúc lợi
1. Chi phúc lợi các ngày lễ, tết.
2. Chi hiếu, hỷ.
3. Chi trợ cấp khó khăn đột xuất.
4. Chi nghỉ mát, tham quan du lịch trong nước.
5. Chi thêm cho cán bộ, công chức, người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giản biên chế.
Chương III:
Điều khoản thi hành
Điều 32. Hiệu lực thi hành
Quy chế là cơ sở pháp lý để thực hiện giao dịch với kho bạc. Ban Tài chính ngân sách căn cứ vào quy chế này và các quy định có liên quan để kiểm soát việc thanh quyết toán đối với các tổ chức, cá nhân có thụ hưởng từ ngân sách nhà nước. Trường hợp quyết toán sai với nội dung quy chế này phải từ chối thanh toán, đảm bảo cho việc thực hiện quy chế một cách nghiêm túc, chặt chẽ, tiết kiệm ngân sách nhà nước và đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo có liên quan.
Quy chế này được áp dụng thực hiện kể từ ngày ký ban hành, các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 33. Tổ chức thực hiện
Toàn thể cán bộ xã nghiêm chỉnh chấp hành và thực hiện đúng những quy định tại Quy chế này. Các nội dung khác chưa quy định trong Quy chế này được thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước. Các định mức chi nêu trên sẽ bị giới hạn nếu nguồn thu không đảm bảo.
Trong quá trình thực hiện, nếu có gì khó khăn, vướng mắc đề nghị cán bộ, công chức, cán bộ bán chuyên trách cấp xã, người lao động thuộc cơ quan UBND xã kịp thời phản ánh về Văn phòng HĐND - UBND xã, ban Tài chính ngân sách xã, Công đoàn cơ sở xã để báo cáo lãnh đạo UBND xã xem xét, kịp thời điều chỉnh, bổ sung.

 

 
TM.ủy ban nhân dân
CHỦ TỊCH



Trần Công Kỳ
         


 


Đánh giá:

lượt đánh giá: , trung bình:



Bản đồ hành chính
PHÁT THANH CẨM XUYÊN
Thống kê: 134.956
Trong năm: 33.672
Trong tháng: 2.742
Trong tuần: 1.316
Trong ngày: 24
Online: 8